Lịch Việt khác lịch Trung Quốc thế nào?
Âm lịch Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), lịch Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (UTC+8), nên có tháng bắt đầu lệch nhau một ngày. Từ 1968 đến 2100, Tết Việt và Tết Trung Quốc khác ngày 6 lần: 1968, 1969, 1985, 2007, 2030, 2053.
| Năm | Việt Nam (UTC+7) | Trung Quốc (UTC+8) |
|---|---|---|
| 1968 (Mậu Thân) | 29/1/1968 | 30/1/1968 |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 16/2/1969 | 17/2/1969 |
| 1985 (Ất Sửu) | 21/1/1985 | 20/2/1985 |
| 2007 (Đinh Hợi) | 17/2/2007 | 18/2/2007 |
| 2030 (Canh Tuất) | 2/2/2030 | 3/2/2030 |
| 2053 (Quý Dậu) | 18/2/2053 | 19/2/2053 |
| Ngày dương lịch | Việt Nam (UTC+7) | Trung Quốc (UTC+8) |
|---|---|---|
| 2/2/2030 | 1/1 | 30/12 |
| 21/4/2031 | 1/3 nhuận | 30/3 |
| 11/3/2032 | 1/2 | 30/1 |
| 12/9/2034 | 1/8 | 30/7 |
Vì sao lệch nhau?
Âm lịch Việt Nam và âm lịch Trung Quốc dùng cùng một cách tính: ngày mùng 1 là ngày chứa thời điểm trăng non, tháng 11 là tháng chứa tiết Đông chí, và năm có 13 tháng thì thêm một tháng nhuận. Khác nhau duy nhất là múi giờ dùng để xác định “ngày”: Việt Nam tính theo giờ Hà Nội (kinh tuyến 105° Đông, UTC+7), Trung Quốc theo giờ Bắc Kinh (kinh tuyến 120° Đông, UTC+8).
Khi trăng non rơi vào khoảng từ 0 giờ đến 1 giờ sáng giờ Bắc Kinh, ở Hà Nội vẫn là 23 giờ đến nửa đêm của ngày hôm trước. Tháng âm lịch ở Việt Nam vì thế bắt đầu sớm hơn Trung Quốc một ngày. Nếu tháng đó là tháng Giêng thì Tết hai nước lệch nhau một ngày, như năm 2030: Tết Canh Tuất ở Việt Nam là 2/2/2030, ở Trung Quốc là 3/2/2030.
Hiếm hơn, Đông chí hoặc một trung khí rơi sát nửa đêm làm hai nước chọn tháng nhuận khác nhau. Năm 1985, tháng nhuận khác nhau khiến Tết Ất Sửu ở Việt Nam là 21/1/1985, sớm hơn Trung Quốc gần một tháng (20/2/1985).
Từ năm nào?
Âm lịch ở miền Bắc tính theo múi giờ UTC+8 đến hết năm 1967 và theo UTC+7 từ năm 1968. Lịch Vạn Niên tính các ngày trước 1/1/1968 theo UTC+8 và từ ngày đó theo UTC+7. Năm 1968 là năm đầu tiên hai lịch khác nhau: Tết Mậu Thân ở miền Bắc là 29/1/1968, sớm hơn lịch UTC+8 một ngày.